Cách đọc nhãn nhớt

CÁCH ĐỌC NHÃN NHỚT

Thông thường, thông tin trên nhãn chai nhớt được viết bằng nhiều ngôn và cung cấp những thông tin sau:

1.    Độ nhớt (Viscosity)

Độ nhớt cho chúng ta biết mức độ bôi trơn (đặc hay loãng)  khi máy vận hành ở nhiều mức nhiệt khác nhau. Dầu nhớt đa cấp biểu thị độ nhớt ở cả nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp.

Ví dụ: 5W30

5W là độ nhớt ở nhiệt độ thấp. Chỉ số này càng thấp thì tốc độ nhớt trong động cơ chảy càng nhanh. Điều này đảm bảo việc bôi trơn động cơ một cách tối ưu khi khởi động xe.

30 là độ nhớt ở nhiệt độ cao. Chỉ số này càng cao thì tốc độ nhớt trong động cơ càng chảy chậm hơn ở nhiệt độ cao. Điều này sẽ giúp bôi trơn động cơ tốt hơn ở nhiệt độ cao.

2.    Loại dầu nhớt (Base oil)

Hiện nay, có ba loại dầu nhớt khác nhau thường dùng trong quá trình bôi trơn động cơ :

  • Dầu khoáng (Mineral Oil) là loại dầu nhờn có nguồn gốc tự nhiên, được làm từ các chế phẩm dầu hỏa, không qua quá trình biến đổi nào. Dầu tổng hợp (Synthetic Oil) được làm từ hỗn hợp các chất hóa học, trải qua nhiều công đoạn xử lý phức tạp. Vì thế, dầu tổng hợp cho hiệu quả bôi trơn tối ưu, độ bền cao, thời gian sử dụng lâu dài, ít hao hụt. 
  • Dầu bán tổng hợp (Semi-synthetic Oil) là dầu được pha trộn giữa dầu khoáng và dầu tổng hợp (lượng dầu tổng hợp không quá 30%). 

3.    Động cơ khuyên dùng (Type of engines)

Liệt kê những động cơ đạt hiệu suất tối ưu khi sử dụng sản phẩm.

4.    Các tiêu chuẩn dầu nhờn ( Manufacturer certification)

Các tiêu chuẩn kỹ thuật mà sản phẩm đạt được của từng hiệp hội, viện khoa học mà sản phẩm đạt được như ACEA (Hiệp hội các nhà chế tạo ô tô Châu Âu),  API (Viện dầu khí Hoa Kỳ), JASO (tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn ô tô Nhật Bản),…

Bạn nên chọn mua dầu nhờn theo tiêu chuẩn ACEA (A = Xăng, B = Diesel, C =  Mức tương thích các chất xúc tác) với thang đánh giá sau:

A1: Tiết kiệm nhiên liệu.
A2: Hiệu suất tiêu chuẩn ( không còn sử dụng).
A3: Hiệu suất cao.
A4: Dành cho động cơ bơm nhiên liệu trực tiếp.
A5: Kết hợp A1 và A3.

B1: Tiết kiệm nhiên liệu.
B2: Hiệu suất tiêu chuẩn (không còn sử dụng).
B3 Hiệu suất cao.
B4 Dành cho động cơ bơm nhiên liệu trực tiếp.
B5 Kết hợp B1 và B3/B4.

C1-04 Cho động cơ xăng và Diesel nhẹ dựa trên chuẩn A5/B5-04 SAPS thấp.
C2-04 Cho động cơ xăng và Diesel nhẹ dựa trên chuẩn A5/B5-04 SAPS trung bình.
C3-04 Cho động cơ xăng và Diesel nhẹ dựa trên chuẩn A5/B5-04 SAPS trung bình.

5.    Được công nhận bởi nhà sản xuất động cơ (Norms)

Nhà sản xuất động cơ (OEM) thường đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng cao hơn các hiệp hội, tổ chức để tăng khả năng bảo vệ và tối ưu hóa động cơ của mình. Các nhà sản suất thường liệt kê danh sách những loại dầu nhớt phù hợp với động cơ trong sách hướng dẫn bảo trì và nhãn dán trên chai chớt.

Vd: Chai nhớt trên được khuyên dùng bởi nhà sản xuất động cơ Huyndai (Recommended by Huyndai).

X